Chăm sóc lấy người mẹ làm trung tâm là thuật ngữ được dùng để mô tả một triết lý chăm sóc thai san nhằm thúc đay 1 cách tiếp cận toàn diện bằng cách nhận ra nhu cầu xã hội, cảm xúc, thể chất, tinh thần và văn hoa của mỗi người phụ nữ
Sự mong đợi và bối cảnh xã hội được xác định bởi chính bản thân người phụ nữ
• Phụ nữ và gia đình của họ được thừa nhận là những cá nhân khác biệt về nhu cầu, giá trị và sở thích, và luôn được tôn trọng trong vấn đề liên quan đến chăm sóc mẹ và bé
• Thái độ chăm sóc nhẹ nhàng, bao gồm cả gia đình (kể cả cha và bà) sẽ tăng cường sự hồi phuc và giao tiếp
Chăm sóc ngay sau sinh
• Khi thích hợp, tất cả phu nữ nên được khuyến khích tiếp xúc da kề da với bé càng sớm càng tốt ngay sau sinh.
• Để giữ ấm bé, bé phải được giữ khô và được bao phủ bởi chăn hay khăn lông khô và ấm khi duy trì tiếp xúc da kề da với mẹ.
Chăm sóc ngay sau sinh
Bú mẹ đầu tiên được khuyến khích càng sớm càng tốt ngay sau sinh, lý tưởng nhất là trong vòng 1 giờ đầu.
Tách mẹ và bé trong giờ đầu sau sinh vì các thủ tục thông thường sau sinh, ví dụ cân, đo và tắm bé, nên được tránh trừ khi mẹ yêu cầu, hoặc cần thiết phải chăm sóc bé ngay sau sinh.
Chăm sóc bổ sung trong những giờ đầu (mẹ)
Điều quan trọng là người phụ nữ phải được theo dõi sát ngay sau sinh vì đây là lúc nguy cơ băng huyết cao nhất và những biến chứng khác.
• Đánh giá và ghi nhận các dấu hiệu sinh tồn 15 phút 1 lần trong giờ đầu sau sinh, sau đó 30 phút 1 lần trong giờ tiếp theo nếu các thông số' đạt yêu cầu.
• Bề cao tử cung
• Sản dịch
• Tầng sinh môn
• Nhiệt độ - ngay sau sinh và mỗi 4 giờ sau nếu cần -lặp lại nếu trên 38 ° C
• Lượng nước tiểu - theo dõi cho đến khi đi tiểu được lần đầu tiên, khuyến khích sản p nếu sờ thấy bàng quang hoặc đáy tử cung bị đẩy lệch hay bị đẩy lên cao
• Ghi nhận tất cả những quan sát và số đo nếu cần
• Bảo đảm các bước được thực hiện kịp thời để duy trì nhiệt độ và tránh hạ đường huyết
• Thiết lập việc nhận dạng trẻ sơ sinh và tiêm vắc xin Konakion và viêm gan B tốt nhất với sự có mặt của gia đình
• Khám bé từ 'đầu đến chân' và ghi nhận/ xác định bất kì vấn đề nào cần phải giới thiệu khám chuyên khoa
Nhìn tổng thể bao gồm màu da, cử động, tư thế, giọng, tỉnh táo và phản ứng dễ cáu kỉnh
Đầu & cổ.
• Sọ, kích cỡ, đối xứng, đường khâu và phồng, tổn thương da đầu, chấn thương.
• Các đặc điểm trên mặt: chứng loạn dưỡng, mắt, mũi, lỗ mũi, miệng bao môi, vòm miệng, răng, nang, lưỡi
• Tai: hình dạng, vành tai, hố, ống tai ngoài
• Hàm/ cằm
• Cổ: bướu, u nang, da dư, tật vẹo cổ, đùn da
Tay/Vai
• Cử động (bao gồm sự đối xứng), hình dạng, chiều dài, phạm vi cử động, khớp, xương đòn, chỉ tay nằm ngang, số ngón tay/ móng tay/ tật dính ngón, hạch nách và vùng da dư ở nách
• Ngực và bụng
•Nhịp thở, cử động ngực, sử dụng cơ thở cần thiết, thở bụng, hìnl và đối xứng
•Rốn, thoát vị
•Thở rên rỉ, ví dụ: thở nhanh nông có thể là dấu hiệu của suy hô hấp